Tôn cuộn được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, độ bền cao, khả năng chống ăn mòn và rỉ sét tốt. Với nhiều thiết kế và mẫu mã đẹp quý vị sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn
I. Ưu điểm nổi bật của tôn cuộn
Trên thực tế tôn cuộn sở hữu những ưu điểm vượt trội như sau:
+ Khả năng chống ăn mòn cao
Chống ăn mòn cao giúp bảo vệ lớp phủ sạch sẽ, sáng hơn, không úa màu, không tạo vết
+ Siêu nhẹ và bền bỉ với thời gian
Chính vì nhờ khả năng chống ăn mòn mà tôn cuộn có độ bền tốt, trường tồn với thời gian. Đặc biệt, siêu nhẹ nên khá dễ vận chuyển
+ Tôn siêu sáng và bắt màu
Khả năng tạo màu rất tốt thông qua quá trình mạ và lớp sơn phủ này có độ bền cực tốt
+ Dễ dàng vận chuyển
Tôn được cán mỏng và cuộn thành từng cuộn. Do đó, rất thuận tiện trong quá trình vận chuyển
+ Thích hợp cho nhiều môi trường khác nhau. Nhiệt đới, ven biển (nơi có tính ăn mòn cao), khu vực ẩm ướt….
+ Thiết kế và mẫu mã đa dạng, đẹp mắt phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau
+ Có khả năng định hình và chống va đập.
+ Khả năng chống ăn mòn gấp 4 lần so với sắt mạ kẽm
Ứng dụng trong thực tế của tôn cuộn
Nhờ những ưu điểm nổi trội, tôn cuộn đã đánh bật được nhiều sản phẩm, vật liệu khác và ngày càng được ưa chuộng. Và dòng sản phẩm này được ứng dụng như sau:
+ Sử dụng trong trang trí nội và ngoại thất cho các công trình nhà ở và kiến trúc lớn nhỏ
+ Dùng để lợp mái tôn, chống ồn, chống nóng. Giúp bảo vệ ngôi nhà khỏi các tác động từ tia UV, ánh nắng mặt trời, gió bão…
+ Sử dụng để thiết kế các đồ dùng gia dụng, đồ dùng nhà bếp
+ Dùng để bảo ôn các thiết bị điện lạnh, thiết bị điện tử
+ Sản xuất các loại vỏ cho 1 số thiết bị điện tử điện lạnh như vỏ máy giặt, tủ lạnh, vỏ máy tính
+ Dùng để làm hệ thống ống nước và hệ thống thoát nước….
Trí Việt đơn vị cung cấp tôn cuộn các loại, chúng tôi thường xuyên báo giá tôn cuộn mới nhất gửi tới khách hàng
Kích thước khổ tôn cuộn – Tiêu chuẩn sản xuất tôn cuộn
Đặc điểm kỹ thuật
Các sản phẩm mà Vikor cung cấp đều đáp ứng tiêu chuẩn Quốc tế như tiêu chuẩn công nghệ Nhật Bản JIS G3312:1994, tiêu chuẩn Châu Âu EN10169, tiêu chuẩn Mỹ ASTM
Về kỹ thuật
Tiêu chuẩn | Quy cách sản phẩm |
Độ dày (mm) |
0.16 ÷ 0.8 |
Chiều rộng (mm) |
914 ÷ 1250 |
Trọng lượng cuộn (tấn) |
Tối đa 10 |
Độ dày lớp màng sơn (µm) |
06 ÷ 30 |
Trọng lượng của tôn
Trọng lượng được tính linh hoạt tùy thuộc vào từng dòng tôn. Ví dụ, loại tôn, ngói lợp tôn, tôn lạnh…
Để tính tôn cuộn bao nhiêu kg. Trước hết, bạn phải xác định zem tôn (độ dày của tôn) là gì.
Công thức cơ bản để tính trọng lượng của tôn cuộn được tính như sau:
m (kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x 7,85
Trong đó:
m là trọng lượng, T là độ dày tôn, W là chiều rộng tôn, L là chiều dài tôn và 7,85 là khối lượng riêng của sắt thép (7850kg/m3) – chất liệu làm tôn.
Ví dụ: 1m2 tôn có độ dày 3,5 zem thì nặng bao nhiêu?
Theo công thức trên, ta có:
T (độ dày của tôn) = 3 zem = 0,3mm = 0,0003m (vì 1 zem = 0,1mm); W (chiều rộng của tôn) = 1m = 1.000mm
L (chiều dài của tôn) = 1m = 1.000mm;
Áp dụng công thức tính trọng lượng tôn: m(kg) = T(m) x W(m) x L(m) x 7850
= 0,00035 x 1 x 1 x 7850
= 2,975 (kg)
Vậy 1m2 tôn có độ dày 3,5 zem nặng 2,975 kg
Vì vậy, 1m2 kim loại tấm có độ dày 3,5 zem và nặng 2.975 kg
Dòng tôn cuộn phổ biến tại thị trường Việt Nam
Tôn cuộn là một trong những sản phẩm của quá trình sản xuất thép cán nguội. Các loại tôn cuộn hiện được sử dụng nhiều nhất trên thị trường bao gồm: tôn cuộn mạ kẽm, tôn cuộn mạ màu, tôn cuộn inox, tôn cán sóng….
Tùy vào đặc điểm mỗi loại mà màu sắc, độ dày tôn cuộn mỏng, tôn cuộn dày và cách sử dụng cũng khác nhau.
Tôn cuộn mạ kẽm (tôn mạ kẽm)
Tôn cuộn mạ kẽm có thể tùy chọn kích thước, chiều rộng, chiều dài và độ dày mỏng đa dạng theo yêu cầu của người sử dụng.
Tôn mạ kẽm thường được dùng để lợp nhà, mái che cho các xí nghiệp, nhà máy, công trường, trần nhà hoặc còn được dùng làm biển quảng cáo, biển chờ xe bus, các loại bảng hiệu.
Tôn cuộn mạ màu (tôn mạ màu)
Tôn mạ màu là sản phẩm tiên tiến của tôn mạ kẽm, được kết hợp thêm công nghệ phun sơn. Từ đó mang đến sự đa dạng về màu sắc tăng lựa chọn cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn về độ cứng, độ va đập, và tính bền bỉ ban đầu của tôn mạ kẽm. Cập nhật giá tôn cuộn mạ màu
Tôn cuộn inox
Được biết đến nhiều nhất với tên gọi “thép không gỉ”. Tôn cuộn inox được đông đảo khách hàng yêu thích và lựa chọn.
Tôn cuộn inox có khả năng chống oxy hóa cao, hạn chế ăn mòn và han gỉ, thường được dùng làm ống dẫn dầu khí, bồn chứa hóa chất, lợp mái, tấm trang trí, máng tôn inox,…
Tôn cán sóng
Với kiểu dáng dạng cán sóng khác biệt với các loại phẳng. Tôn cán sóng cũng là một trong những sản phẩm được sử dụng nhiều trong việc làm mái che cho các kho xưởng, công ty, nhà máy lớn trên cả nước.
Chi tiết kích thước khổ tôn cuộn mạ màu theo từng loại
Tôn cuộn mạ màu có bao nhiêu loại?
Tôn cuộn mạ màu là loại tôn được làm từ thép mạ kẽm, sau quá trình tẩy rửa được phủ một lớp chất phụ gia giúp tăng độ bám dính và một lớp sơn bên ngoài để bảo vệ khỏi tác nhân môi trường và tăng tính thẩm mỹ cho công trình.
Sản phẩm tôn cuộn mạ màu luôn đảm bảo được các tiêu chuẩn cao về độ bền, độ bóng, độ uốn, khả năng chịu va đập và rất khó bong tróc.
Tôn cuộn mạ màu hiện nay có rất nhiều loại phù hợp với các kết cấu công trình khác nhau bao gồm:
-
Tôn 5 sóng vuông
-
Tôn 6 sóng vuông
-
Tôn 7 sóng vuông
-
Tôn 9 sóng vuông
Chi tiết kích thước khổ tôn cuộn theo từng loại
Kích thước khổ tôn cuộn 5 sóng vuông mạ màu:
-
Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1070mm
-
Khoảng cách giữa các bước sóng: 250mm
-
Chiều cao sóng tôn: 32mm
Kích thước khổ tôn cuộn 6 sóng vuông mạ màu:
-
Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1065mm
-
Khoảng cách giữa các bước sóng: 200mm
-
Chiều cao sóng tôn: 24mm
Kích thước khổ tôn cuộn 7 sóng vuông mạ màu:
-
Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1000mm
-
Khoảng cách giữa các bước sóng: 166mm
-
Chiều cao sóng tôn: 25mm
Kích thước khổ tôn cuộn 9 sóng vuông mạ màu:
-
Chiều rộng khổ tôn cuộn: 1000mm
-
Khoảng cách giữa các bước sóng: 125mm
-
Chiều cao sóng tôn: 21mm
Tôn cuộn mạ màu trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại khác nhau, trong đó được sử dụng phổ biến nhất vẫn là 3 dòng tôn: tôn lạnh 1 lớp, tôn cách nhiệt và tôn cán sóng. Tuy nhiên chỉ với 3 dòng tôn nay nhưng có tới hàng ngàn thương hiệu phân phối từ sản xuất trong nước đến nhập khẩu nước ngoài. Vậy đối với dòng tôn sản xuất trong nước, thương hiệu nào đang dẫn đầu?
Kho Thép Trí Việt: Điểm Đến Đa Dạng Về Sắt Thép Xây Dựng
Trong ngành xây dựng, sắt thép là nguyên liệu không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các công trình vững chắc và bền vững. Kho Thép Trí Việt đã khẳng định vị thế của mình như một nguồn cung cấp hàng đầu cho các loại sắt thép đa dạng như thép hình, thép hộp, thép ống, thép tấm, tôn, thép cuộn, xà gồ và sắt thép xây dựng. Dưới đây là cái nhìn sâu hơn về kho thép này và những giá trị mà họ mang lại.
1. Mảng Sản Phẩm Đa Dạng – Lựa Chọn Vô Hạn Cho Mọi Dự Án
Kho Thép Trí Việt nổi tiếng với danh mục sản phẩm sắt thép phong phú, bao gồm thép hình, thép hộp, thép ống, thép cuộn, thép tấm, tôn, xà gồ và sắt thép xây dựng. Điều này cho phép các nhà thầu xây dựng và kiến trúc sư có nhiều lựa chọn để phù hợp với từng yêu cầu thiết kế và mục đích sử dụng.
2. Chất Lượng Đỉnh Cao – Đảm Bảo Tính An Toàn Cho Công Trình
Chất lượng là cam kết tại Kho Thép Trí Việt. Tất cả các sản phẩm sắt thép đều được kiểm tra và kiểm định chất lượng theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo rằng sắt thép từ kho này có tính ổn định, độ bền và an toàn cao, đồng thời đảm bảo hiệu suất tối ưu cho các dự án xây dựng.
3. Giải Pháp Toàn Diện – Hỗ Trợ Tận Tâm Cho Dự Án Xây Dựng
Kho Thép Trí Việt không chỉ cung cấp sản phẩm, mà còn mang đến giải pháp toàn diện cho mọi dự án xây dựng. Từ việc cung cấp sắt thép xây dựng như thép hình, thép hộp, thép ống và thép cuộn, cho đến các vật liệu bề mặt như thép tấm, tôn, xà gồ và sắt thép xây dựng, họ hỗ trợ khách hàng trong mọi giai đoạn của dự án với sự tận tâm và chuyên nghiệp.
4. Dịch Vụ Tư Vấn Kỹ Thuật Chuyên Nghiệp – Lựa Chọn Thông Minh
Thép Trí Việt cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật chuyên nghiệp, giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm sắt thép phù hợp nhất cho dự án cụ thể. Đội ngũ tư vấn có kiến thức sâu rộ về ngành xây dựng và sắt thép, sẵn sàng hỗ trợ từ giai đoạn lên ý tưởng đến thi công, đảm bảo mọi quyết định đều được đưa ra một cách thông minh.